
Ứng dụng thực tế
- cần câu và phôi cần câu (cấu trúc thủy tinh được đánh giá cao vì độ uốn chậm, dễ tha thứ);
- cọc tuyết và cọc lối vào, cờ và cột dẫn hướng;
- cột lều và mái hiên, khung diều và chi tiết mô hình;
- cọc cho cây, thân cây và vườn;
- ăng-ten, biển báo và thanh đỡ trong công nghiệp.
| Biến số của thanh | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Đường kính | Độ cứng tăng theo lũy thừa bốn của đường kính: thay đổi nhỏ có tác động lớn |
| Đặc hay rỗng | Rỗng nhẹ hơn với cùng độ cứng; đặc chống bẹp (thanh đặc và rỗng) |
| Sợi và nhựa | Nhiều thủy tinh và sợi thẳng cho thanh cứng hơn, bền hơn; nhựa quyết định hành vi thời tiết và mỏi |
| Độ thon | Thanh thon uốn dần dần, dùng trong cần câu |
| Hoàn thiện | Nhẵn, mài hoặc có màu; lớp phủ bảo vệ khỏi UV |
Chỉ định phôi cần câu
- Chiều dài, đường kính đầu to và đầu nhỏ và độ thon.
- Độ uốn (cách nó cong) và tải nó phải chịu.
- Đặc hay dạng ống, và độ dày thành.
- Lớp hoàn thiện và màu sắc.
Chi tiết và kích thước thanh tròn: thanh sợi thủy tinh đặc và rỗng.
Thanh sẽ cong bao nhiêu? (tính toán)
Với thanh đặc ngàm một đầu, độ võng đầu mút dưới tải đầu mút là δ = P·L³ / (3·E·I) với I = πd⁴/64. Bảng dùng E giả định 40 GPa (bậc điển hình cho thanh thủy tinh một chiều đặc; giá trị thực phụ thuộc hàm lượng thủy tinh), chiều dài tự do 0,5 m và tải đầu mút 1 N.
| Đường kính (mm) | I (mm⁴) | Độ võng đầu mút (mm) |
|---|---|---|
| 4 | 13 | 83 |
| 6 | 64 | 16 |
| 8 | 201 | 5 |
| 10 | 491 | 2 |
Tăng gấp đôi đường kính làm giảm độ võng khoảng 16 lần, đó là lý do thay đổi nhỏ về đường kính làm đổi cảm giác của một thanh. Độ võng lớn không tuyến tính, nên chỉ dùng cho so sánh và hãy yêu cầu nhà sản xuất dữ liệu uốn đã thử nghiệm.
Gửi yêu cầu của quý khách cho chúng tôi
Guangdong Haikuo Composite Materials Co., Ltd. (Huizhou, Quảng Đông) tự thiết kế khuôn kéo đùn và sản xuất thanh định hình FRP theo yêu cầu. Hãy gửi bản vẽ, mẫu, hoặc chỉ cần mô tả ứng dụng và môi trường, chúng tôi sẽ cho quý khách biết điều gì khả thi.
Email: [email protected] | WhatsApp: +86 189 5198 8522